suy tàn

Học thuật
Thân thiện
suy tàn

Một tòa lâu đài cổ đang suy tàn trên đỉnh đồi.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • trạng thái suy yếu tàn lụi, không còn sức sống: Chỉ quá trình một sự vật, hiện tượng, tổ chức hay thể chế dần dần mất đi sức mạnh, sự hưng thịnh đi đến chỗ suy yếu, lụi tàn.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Chế độ phong kiến suy tàn. (Chế độ phong kiến trở nên suy yếu tàn lụi.)
    • Những thế lực suy tàn. (Những thế lực đangtrạng thái suy yếu tàn lụi.)
    • Sức lực suy tàn. (Sức lực trở nên suy yếu, hao mòn.)
    • Nền văn minh cổ đại ấy đã suy tàn từ nhiều thế kỷ trước. (Nền văn minh cổ đại đó đã trải qua quá trình suy yếu tàn lụi từ nhiều thế kỷ trước.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "suy tàn" trong ngữ cảnh lịch sử, xã hội: Thường dùng để mô tả sự sụp đổ hoặc suy yếu của một triều đại, một chế độ chính trị, một nền văn hóa.
    • Sự suy tàn của một đế chế. (Quá trình suy yếu sụp đổ của một đế chế.)
  • "suy tàn" trong ngữ cảnh sinh học, tự nhiên: Có thể dùng để chỉ sự tàn lụi, héo úa của thực vật hoặc sự suy kiệt sức sống.
    • Cánh rừng đang dần suy tàn hạn hán. (Cánh rừng đang dần trở nên tàn lụi hạn hán.)
Biến thể từ gần giống
  • Suy (động từ): Yếu đi, kém đi, giảm sút.
    • Sức khỏe suy sụp. (Sức khỏe giảm sút nghiêm trọng.)
  • Tàn (động từ/tính từ): Lụi đi, héo úa, không còn nguyên vẹn.
    • Hoa tàn. (Hoa đã héo úa, rụng xuống.)
  • Suy đồi (động từ): Sa sút, đi xuống về mặt đạo đức, tinh thần.
    • Nhân cách suy đồi. (Nhân cách sa sút, tha hóa.)
  • Suy vong (động từ): Suy yếu diệt vong.
    • Nguy cơ suy vong của một dân tộc. (Nguy cơ bị suy yếu tiêu diệt của một dân tộc.)
Từ đồng nghĩa
  • Lụi tàn: Tàn lụi, suy yếu dần đến mất hẳn.
  • Suy sụp: Suy yếu đổ vỡ một cách nhanh chóng.
  • Tàn lụi: Héo úa, tiêu điều mất dần sức sống.
  • Sa sút: Giảm sút, đi xuống (thường về sức khỏe, kinh tế, địa vị).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không cụm động từ đặc thù nào được hình thành trực tiếp từ "suy tàn" trong tiếng Việt. Từ này thường đứng độc lập hoặc kết hợp với danh từ phía trước.)

Thành ngữ liên quan

(Không thành ngữ phổ biến nào sử dụng trực tiếp từ "suy tàn". Tuy nhiên, khái niệm này thường xuất hiện trong các cách diễn đạt mang tính ẩn dụ về sự kết thúc, suy vong.) - "Thịnh rồi ắt suy": Một quan niệm về quy luật phát triển, ý nói sau thời kỳ hưng thịnh tất sẽ đến thời kỳ suy tàn.

suy tàn

Một tòa lâu đài cổ đang suy tàn trên đỉnh đồi.

  1. đg. Ở trạng thái suy yếu tàn lụi, không còn sức sống. Chế độ phong kiến suy tàn. Những thế lực suy tàn.

Từ gần giống